Nike Air Zoom chính là sự kết hợp hoàn hảo giữa hai công nghệ đế giày thể thao Nike Air và upper Nike Zoom, nói chính xác hơn là phôm giày Nike Zoom ôm vừa khít chân, với size giày Nike nghiên cứu trong nhiều năm để mang đến đôi giày chạy bộ nhẹ, bền và mức giá mà ai cũng có thể tiếp cận.

_

Nike Air Zoom

Nike Air Zoom có thiết kế giày sneaker cho cả nam và nữ, nhưng ở lần giới thiệu, Nike Air Zoom là đôi giày chạy bộ hiện đại nhất, nhẹ nhất và bền nhất. Cho đến tận bây giờ, những đôi thể thao Nike Air Zoom vẫn là mục tiêu của người yêu chạy bộ và tín đồ giày sneaker.

Phần đế giày Nike Air Zoom có các túi khí làm giảm tối đa trọng lượng giày. Nó hoạt động như một chiếc lò xò tăng độ đàn hồi khi bạn chạy bộ cũng như bảo vệ bàn chân và ống chân bạn trong suốt quá trình mang giày. Có một lớp cao su lót dưới đế giày Nike Air Zoom nhằm tăng độ bám mặt sàn, giúp nó trở thành đôi giày tập gym phổ biến.

Các dòng giày thể thao Nike Air Zoom nam nữ

  • Giày chạy bộ Nike Air Zoom Pegasus đã ra mắt được thế hệ thứ 3 và trở thành mẫu giày chạy bộ đáng mua nhất trong phân khúc 2 triệu đồng. Nó thích hợp cho người chạy bộ bán chuyên nghiệp, chạy trên máy và thường xuyên đến phòng tập gym.
  • Giày sneaker Nike Air Zoom có thiết kế dành cho cả nam và nữ và sở hữu phần upper Nike Zoom nhẹ, thoáng khí. Điểm yếu của giày sneaker Nike Air Zoom là có thiết kế chưa thoát ra được những đôi giày chạy bộ nên nó chỉ quanh quẩn phòng tập gym.
  • Giày tập gym Nike Air Zoom Racer được thiết kế cho người thích các môn thể thao chạy bộ, cầu lông, bóng rổ. Bởi từ phần đế giày cực êm và thiết kế Air Zoom ôm sát chân.
  • Giày tập gym Nike Air Zoom Structure được ví von như một đôi giày thể thao cho giới nhà giàu, bởi giá giày từ 3 đến 5 triệu đồng, đương nhiên, từ thiết kế cho đến chất liệu của nó luôn nhận được các đánh giá tích cực từ người mang.
  • Giày tennis Nike Air Zoom cạnh tranh ở phân khúc giày tennis 3 triệu đồng với phần đế và thiết kế giày tennis cao cấp.

Bảng tính size giày Nike Air Zoom nam nữ

cm 22 22.4 22.9 23.3 23.7 24.1 24.5 25 25.4 25.8 26.2 26.7 27.1 27.5 27.9 28.3 28.8 29.2 29.6 30 30.5 31.3
Nữ US 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10 10.5 11 11.5 12 . . . . . . .
Nữ UK 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10 . . . . . .
Nam US . . . . 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10 10.5 11 11.5 12 12.5 13 13.5 14 15
Nam UK . . . 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10 10.5 11 11.5 12 13 14 15 16
NEW